Thứ Ba, 13 tháng 10, 2020

Cài dây an toàn khi đi ô tô sao cho đúng cách

 Dây an toàn không thắt phía trên bụng, nơi có dạ dày mà thắt phía bụng dưới, đặc biệt với phụ nữ có thai.

Được phát minh vào đầu thế kỷ 19, dây an toàn trở thành trang bị tiêu chuẩn trên hầu hết các dòng xe vào những năm 1960. Ý tưởng về dây an toàn rất đơn giản, giữ cho nạn nhân không lao vào kính, táp-lô hoặc đập đầu vào vô-lăng khi xe dừng đột ngột.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động đơn giản, nhưng để phát huy tác dụng thì cần phải cài dây an toàn đúng cách. Dưới đây là hướng dẫn cài dây an toàn theo howcast.

Dây an toàn trở thành trang bị tiêu chuẩn trên hầu hết các dòng xe vào những năm 1960.

Dây an toàn trở thành trang bị tiêu chuẩn trên hầu hết các dòng xe 

Bước 1: Kéo dây an toàn ô tô qua người

Ngồi ở bất cứ ghế nào trong xe cũng cần thắt dây an toàn 3 điểm cố định. Nếu dây an toàn quá ngắn, có thể mua thêm đoạn nối mở rộng. Hãy đảm bảo chốt được cài cố định, đúng cách.

Bước 2: Điều chỉnh đai dưới thấp

Kéo phần dây đai dưới thấp qua bụng dưới và xương chậu, không đưa dây an toàn lên cao ở vị trí dạ dày. Phụ nữ mang thai nên đeo xuống phía dưới, không thắt ngang hoặc phía trên bụng bầu.

Bước 3: Điều chỉnh đai trên

Điều chỉnh dây đai qua vai và thân người, nằm gọn trên xương đòn và ngực, không ép lên cổ và mặt. Không để dây đai sau lưng, hoặc dưới cánh tay.


Bước 4: Kiểm tra dây an toàn trước khi lái xe

Cách tốt nhất đảm bảo an toàn cho trẻ khi đi ô tô

 Trẻ em ngồi trên xe nếu không thắt dây an toàn hoặc ngồi ghế không đúng kích thước thường bị thương nặng thậm chí tử vong nếu xảy ra tai nạn.

Theo nghiên cứu, khi xảy ra tai nạn, việc cho bé ngồi ở ghế trước có thể làm tăng 40% khả năng chấn thương so với ngồi ở phía sau. Ở một số quốc gia khác trên thế giới, người ta còn quy định độ tuổi nhất định khi cho trẻ ngồi ghế trước.

Xe hơi là phương tiện di chuyển khá phổ biến dành cho các gia đình hiện nay. Những chuyến cắm trại, du lịch ngắn ngày bằng xe hơi để thư giãn ngày càng được các gia đình trẻ chọn lựa.

Không ít câu hỏi được bạn đặt ra trước những kỳ nghỉ này. Trẻ mấy tháng thì có để đi xe hơi đường dài? Đặt bé nằm ở tư thế nào cho an toàn? Chăm sóc bé thế nào trong thời gian bé đi xe...

Để đảm bảo an toàn cho trẻ em ngồi trên ô tô, việc trang bị ghế xe hơi dành cho trẻ em là điều rất cần thiết.

Để đảm bảo an toàn cho trẻ em ngồi trên ô tô, việc trang bị ghế xe hơi dành cho trẻ em là điều rất cần thiết. 

Ghế ngồi xe hơi an toàn cho trẻ em

Ghế ngồi xe hơi cho trẻ em phải đạt tiêu chuẩn về độ an toàn. Một số loại ghế ngồi khác có thể được cộng thêm một số điểm đặc biệt để bạn có thể dễ dàng hơn trong việc tháo lắp, chẳng hạn như có khóa ở dây an toàn hay có dây an toàn bằng da chống xoắn.

Tuy nhiên, đối với những loại ghế đạt tiêu chuẩn bình thường, sự an toàn của bé cũng được đảm bảo nếu bạn lắp ráp đúng cách.

Nên đặt bé ngồi ở đâu khi đi ô tô?

  • Trẻ em sơ sinh dưới 1 tuổi và nhẹ hơn 9kg thì bạn nên đặt bé ngồi hướng về phía sau để đạt độ an toàn cao nhất.
  • Trẻ từ 10kg tới 18kg bạn nên đặt bé ngồi hướng về phía trước.
  • Những trẻ lớn hơn, có cân nặng từ 18 kg tới 30 kg bạn có thể cho trẻ ngồi trên ghế nâng nhưng phải sử dụng dây đai an toàn choàng qua ngực và bụng.

Một số điểm cần lưu ý đảm bảo an toàn cho trẻ khi đi ô tô

  • Trước khi chọn mua một chiếc ghế an toàn cho trẻ, bạn cần cho biết loại xe và kích cỡ của băng ghế trong xe.
  • Chú ý lắp ráp chính xác tuyệt đối ghế an toàn cho trẻ vào băng ghế của xe. Khi đã lắp ráp đúng cách, bạn không thể dịch chuyển ghế an toàn nhiều hơn 2cm.
  • Nên thắt dây đai an toàn vừa đủ chặt ngang gối và dưới vai.
  • Đối với những trẻ dưới 1 tuổi, khi ghế an toàn được đặt hướng về phía sau, bạn cần phải dựa ngửa ghế để tránh trường hợp đầu bé gập xuống phía trước vì ở độ tuổi này xương cổ của trẻ chưa vững vàng.
  • Trong thời gian xe chạy, tay cầm của ghế an toàn cần được gạt xuống và cài chặt.
  • Để tránh cho người bé bị chèn ép vì những sợi dây an toàn, bạn nên dùng gối mỏng hoặc khăn tắm để chèn quanh người bé.

Nên thắt dây đai an toàn vừa đủ chặt ngang gối và dưới vai.

Nên thắt dây đai an toàn vừa đủ chặt ngang gối và dưới vai.

Ngoài ra, người lớn cần cần phải chú ý các điều sau để đảm bảo an toàn cho trẻ nhỏ:

  1. Trước khi khởi hành, kiểm tra vị trí lắp đặt ghế của bé đã được cố định chắc chắn hay chưa.
  2. Kiểm tra dây an toàn, nếu dây an toàn quá rộng, hãy rút ngắn cho vừa với trẻ nhỏ. Nếu như dây an toàn vẫn lỏng thì bạn có thể lót thêm đệm cho bé để giúp bé ngồi chắc chắn hơn.
  3. Tất cả trẻ nhỏ trên xe cần phải ngồi chắc chắn trên ghế ngồi thiết kế cho trẻ. Những bé lớn hơn thì cần được thắt dây an toàn.
  4. Không cho xe di chuyển cho đến khi mọi người đều đã thắt dây an toàn.
  5. Khoá chốt các cửa xe trước khi xe di chuyển, tránh để trẻ em nghịch ngợm bất ngờ mở cửa xe.
  6. Nhắc nhở trẻ em trên xe không được hò hét, điều này dễ khiến người lái xe bị phân tâm.
  7. Chỉ người lớn mới được phép tháo dây an toàn cho bé và không được để các bé tự tháo dây đai an toàn khi xe đang di chuyển
  8. Không để các vật lớn và nặng trên đặc biệt là ở ghế sau hoặc kệ để đồ vì chúng có thể xô về phía trước gây chấn thương cho trẻ cũng như người ngồi trên xe nếu xảy ra tai nạn. Những đồ vật lớn và nặng nên cho vào cốp xe.
  9. Không để trẻ ngồi một mình trên ghế an toàn trong xe vì trẻ có thể vô tình làm mình bị thương hoặc quấn dây an toàn xung quanh cổ dẫn đến ngạt thở.
  10. Tuyệt đối không cho bé ngồi trong lòng người lái xe bởi bé có thể nghịch ngợm gây mất tập trung cho người lái hoặc tác động đến vô-lăng hoặc gây cản trở khi người lái cần xử lý tình huống. Ngoài ra, việc cho bé ngồi trong lòng người lái xe là nguyên nhân dẫn đến nhiều vụ tử vong của trẻ em khi xảy ra tai nạn.

Kỹ thuật lái xe ô tô an toàn trên đường ngập nước

 Mùa mưa bão đang đến gần với những trân mưa to kéo dài khiến những con đường trong thành phố rất dễ bị ngập. Vì vậy bạn cần trang bị cho mình kĩ năng lái xe ô tô khi đường ngập để tránh tình trạng chết máy giữa đường và tai nạn giao thông.

Kỹ năng lái ô tô an toàn khi trời mưa, đường ngập

Với tình trạng ổ gà, ổ voi, nắp ống ga…của đường ở các đô thị như hiện nay thì khi bị ngập sẽ trở thành những chiếc “bẫy” cho lái xe do không nhìn thấy mặt đường, ngòai ra khi di chuyển lúc trời mưa sẽ làm giảm khả năng quan sát các biển báo và các xe đang di chuyển. Do vậy khi di chuyển trong điều kiện này cần lưu ý một số điểm sau:

1. Lựa chọn cho xe chạy giữa làn đường tránh dược những chỗ nước ngập sâ​u

Đi giữa lòng đường giúp tránh được những chỗ nước ngập sâu.
Đi giữa lòng đường giúp tránh được những chỗ nước ngập sâu.

Trong tất cả các thiết kế mặt đường thì ở giữa sẽ cao nhất và giảm dần khi ra phía ngoài, do đó khi xe đi càng gần giữa đường thì sẽ hạn chế xe bị ngập sâu, ngoài ra thì càng ở gần phía ngoài nguy cơ đi vào ổ gà, ổ voi hay hố ga sẽ cao và có thể bất ngờ làm xe ngập sâu có thể gây chết máy.

2. Luôn đi ở tay số thấp và đều chân ga khi đi trên đường ngập

Khi đi ở tay số thấp sẽ dễ dàng vượt qua các chướng ngại vật vô tình gặp phải mà lái xe không quan sát được. Luôn luôn đều chân ga hoặc tăng ga khi phải đi qua những đoạn đường ngập quá ống xả, vì khi đó dòng khí xả sẽ tạo ra lực đẩy lớn tránh không cho nước đi vào bên trong ống xả. nếu không thể đi nhanh có thể giữ chân phanh nhưng vẫn đạp chân ga. Với xe số sàn, nên để số 1, còn với xe số tự động có các số D1, D2… hãy chuyển về D1.

Chú ý: Tuyệt đối không giảm ga khi nước ngập quá ống xả vì việc giảm ga sẽ làm giảm lực đẩy của dòng khí xả có thể làm cho nước dễ dàng vào bên trong ống xả.

3. Đi chậm và quan sát xe đi trước

Điều này sẽ giúp cho việc điều khiển xe dễ dàng đồng thời quan sát những chiếc xe phía trước để có thể tránh được những ổ voi, ổ gà mà xe phía trước gặp phải.

4. Không đi gần các xe tải trọng lớn

Không đi gần các xe tải trọng lớn

Những chiếc xe có tải trọng lớn sẽ tạo ra những cơn sóng lớn bất ngờ, có thể làm ngập đường ống nạp hay ống xả gây chết máy. Ngay cả khi trời mưa nhưng không ngập nước thì cũng không nên đi gần các xe này vì nó tạo ra những dòng nước bắn ra từ những bánh xe kích cỡ lớn sẽ làm giảm tầm quan sát của lái xe. trong trường hợp này không nên cố vượt khi bạn chưa chắc chắn về tầm nhìn cũng như khả năng tăng tốc của xe mình.

5. Không nên đi qua khi mức nước lên quá nửa lốp xe

Đối với các xe không thuộc dòng thể thao hoặc có thiết kế gầm cao thì khi mức nước ngập nửa lốp xe - tức là đã đến giới hạn không nên vượt qua thì an toàn nhất là chọn đường khác để đi. Chỉ cố vượt qua nếu chắc chắn mực nước chưa ngập qua cổ hút gió.

6. Không cố gắng đi qua khi có xe đi ngược chiều

Khi đi qua khu vực nước ngập sâu phải quan sát kỹ và cố gắng tránh thời điểm có xe đi ngược chiều vì khi hai xe đi ngược chiều sẽ tạo sóng tràn lên nắp capo của xe, gây nguy cơ nước tràn vào họng hút hoặc nắp máy có thể làm ướt bugi gây chết máy.

7. Nên tắt điều hòa và phụ tải không cần thiết

Còn khi bắt buộc phải lội nước thì: Nếu mức nước cao trên trục láp là mức nguy hiểm, nên tắt công tắc AC – điều hoà, đi số 1, chạy đều ga ở mức độ vừa phải, giữ cho nổ tròn máy, đi thật chậm và ra hiệu cho xe ngược chiều cùng đi chậm tránh tạo sóng cao. Nếu nước cao đến giữa Padeshock thì tốt nhất là tắt máy, đẩy xe qua nơi nguy hiểm, rồi kiểm tra bầu lọc gió xem có nước vào không. Sau khi khởi động xe và đi, nhớ đạp nhẹ rà phanh một lúc cho má phanh khô để cho phanh có hiệu lực như bình thường. Với những xe có ống hút cao thì bạn vẫn phải cẩn thận vì nước có thể chui qua các lỗ thông khí trên vỏ cầu xe, trên thân máy làm hỏng dầu bôi trơn gây thiệt hại về sau. Còn đơn giản hơn là nước sẽ lọt qua các lỗ dưới sàn xe làm ướt nội thất, chập các linh kiện điện tử lắp dưới sàn.

Khi lái xe vượt qua vùng ngập nước, bạn nên tắt toàn bộ các thiết bị phụ tải không cần thiết như: hệ thống điều hòa, âm thanh… để giảm tải cho động cơ tránh trường hợp có thể chết máy đột ngột. Bên cạnh đó quạt gió của giàn nóng bị ngập nước mà cố gắng làm việc có thể bị cong và va đập vào dàn nóng.

8. Đừng cố gắng khởi động lại ngay khi xe bị chết máy

Không cố gắng nổ máy để tránh hiện tượng thủy kích.
Không cố gắng nổ máy để tránh hiện tượng thủy kích.

Khi xe vào đường ngập nước và đột ngột chết máy phải bính tĩnh để xác định nguyên nhân chết máy, nếu xác định chết máy là do nước vào bên trong động cơ thì tuyệt đối không được khởi động lại động cơ vì không những không thể nổ máy mà nó có thể sẽ làm bó kẹt piston, cong tay biên.

Ngoài ra, bạn hãy quan sát xem mực nước có vượt qua mép sàn xe hay chưa, nếu cao hơn thì tuyệt đối không mở cửa, vì nước sẽ tràn vào bên trong sẽ làm hư hỏng các hệ thống điện tử, các chất liệu nội thất như: nỉ, da, gỗ...

Lưu ý: khi phải gọi cứu hộ để kéo xe thì với các xe dẫn động 4 bánh toàn thời gian thì phải được chở bằng xe chuyên dụng, không sử các xe nâng, xe kéo vì có thể làm hư hỏng hệ thống truyền lực. Một số xe dẫn động 4 bánh toàn thời gian ở Việt nam như: Mercedes Benz loại dẫn động 4Mactic; Hyundai Santa Fe bản dẫn động 4 bánh 4×4; Daewoo Winstom 4×4; Acura MDX; các loại Lexus AWD như GS300, GS350; Nissan Murano; Infiniti FX35, FX45, BMW X5, X3…

9. Kiểm tra dầu máy, dầu cầu, dầu phanh, dầu côn

Ngay cả khi đã đi qua được đoạn đường nước ngập sâu thì bạn nên kiểm tra dầu máy, dầu cầu, dầu côn, dầu phanh xem có bị nước vào hay không. Có thể quan sát bằng mắt thường, nếu thấy dầu có màu sắc khác thường thì nên thay dầu mới bởi lẽ khi dầu có lẫn nước làm giảm khả năng bôi trơn (dầu máy, dầu cầu) và khả năng truyền lực (dầu phanh, côn) gây ảnh hưởng đến tuổi thọ cũng như chất lượng làm việc của các hệ thống.

10. Luôn lưu sẵn một số điện thoại cứu hộ giao thông trong danh bạ để sử dụng trong các trường hợp cần thiết

Thứ Hai, 12 tháng 10, 2020

Cách xử lý khi xe ô tô bị nổ lốp

 Theo thống kê thì các vụ tai nạn xảy ra khá nhiều là do nổ lốp ô tô, Vì tình trạng này khiến cho người điều khiển mất lái hoặc giật mình và cuống mà phanh gấp nên xảy ra tai nạn gây thiệt hại rất lớn về xe có thể là cả tính mạng. Do vậy chúng ta không thể xem thường tình huống này, mà lúc nào cũng phải bình tĩnh sẵn sàng đối phó với các trường hợp nổ lốp ô tô có thể xảy ra.

Nguyên nhân gây ra nổ lốp ô tô

Áp suất không đạt chuẩn là một trong những lí do khiến ô tô bị nổ lốp.

Áp suất không đạt chuẩn là một trong những lí do khiến ô tô bị nổ lốp.

Có thể có nhiều nguyên nhân gây ra sự cố nổ lốp ô tô khi xe đang chạy, tuy nhiên trong đó có hai lý do chính thường gây ra.

Lý do trước tiên: Có thể kể ra là mép la-zăng bị hư hại hay có khuyết tật khiến cho lốp bị cào xước trong quá trình sử dụng. Các vết cào xước nhiều và sâu quá sẽ không chịu đựng được áp suất nên bị nổ.

Lý do thứ 2: Chính là áp suất không đạt chuẩn. Nếu áp suất quá thấp sẽ làm cho lốp bị gãy gập quá mức so với thiết kế khiến cho các lớp vải bố bị dạn và rách. Còn nếu áp suất quá cao sẽ khiến cho sức chịu của thành lốp vượt quá giới hạn thiết kế và cũng gây nổ. Các sự có này càng có nguy cơ xảy ra cao hơn nếu xe vận hành liên tục vào những ngày nắng nóng hoặc trên địa hình xấu như đồi núi, công trường đang thi công có nhiều đất đá sắc nhọn...

Lốp ô tô không đủ căng gây nổ lốp

Là một trong những lỗi mà người lái xe hay mắc phải chính là việc lốp ô tô không đủ căng. Xét cho cùng, không khí là những gì cho phép lốp chở trọng lượng của ô tô và hàng hóa. Nếu không có áp suất không khí thích hợp, các thành phần bên trong của lốp ô tô – vải, sắt thép, cao su và vật liệu tổng hợp – sẽ vượt quá giới hạn thiết kế của chúng. Nếu không có áp suất không khí thích hợp, phần bên trong của lốp sẽ bị uống cong quá mức, suy yếu và cuối cùng bị nổ.

Áp suất thích hợp cho lốp ô tô sản xuất gần đây có thể được tìm thấy trên rầm cửa bên người lái. Đúng là Hệ thống theo dõi áp suất lốp (Tire Pressure Monitoring System – TPMS) đã trở nên bắt buộc trên tất cả các ô tô, xe bán tải và xe thể thao từ năm 2007, nhưng hệ thống này không đưa ra cảnh báo cho đến khi lốp ô tô bị thiếu căng đáng kể. Một người lái xe có trách nhiệm vẫn phải kiểm tra áp suất lốp bằng tay hoặc nhờ ai đó, chẳng như một đại lý lốp ô tô, làm điều đó cho anh ta.

Việc chở quá nặng hoặc quá trọng tải cho phép của lốp ô tô chịu được cũng có thể kiến lốp bị hỏng hoàn toàn.

Việc chở quá nặng hoặc quá trọng tải cho phép của lốp ô tô chịu được cũng có thể kiến lốp bị hỏng hoàn toàn.

Nếu bạn lái xe ở bất kỳ khoảng cách nào với lốp hoàn toàn không căng, hãy tháo lốp ô tô khỏi bánh xe và kiểm tra bên trong xem có bất kỳ thiệt hại nào áp suất thấp có thể gây ra hay không. Xác định mức "hoàn toàn không căng" cho lốp ô tô kết hợp chiếc xe có thể được tìm thấy trên trang web của nhà sản xuất lốp: Nếu áp suất giảm xuống đến 20 psi, những người cực kỳ thận trọng sẽ muốn lốp ô tô của họ được kiểm tra bởi người chuyên nghiệp.

Lốp ô tô bị quá tải gây nổ lốp

Việc chở quá nặng hoặc quá trọng tải cho phép của lốp ô tô chịu được cũng có thể kiến lốp bị hỏng hoàn toàn. Chỉ vì chiếc xe bán tải có thể chịu được tải trọng đầy đủ không có nghĩa là lốp ô tô có thể chở được trọng lượng đó, đặc biệt là nếu chúng đang không đủ căng.

Để chắc chắn về tất cả điều này, bạn sẽ phải tìm tỉ lệ trọng lượng tổng của chiếc xe (thường ở cùng vị trí với áp suất lốp khuyến khích) và làm toán. Những người chuyên chở tải siêu trọng có thể tăng khả năng chở nặng của lốp ô tô bằng cách tăng áp lực đến "tải trọng tối đa", mức "áp lực tối đa" được tìm thấy bên hông lốp. Con số lượng đúc vào thành lốp này cho biết tải trọng tối đa có thể chở nếu lốp ô tô được bơm với áp lực tối đa.

Lốp xe cũng có thể dễ dàng bị nổ chỉ một lý do đơn giản là trong một pha cua gấp ở tốc độ cao trong khi lốp đã bị mòn quá nhiều.

Cách xử lý khi xe ô tô bị nổ lốp

Ở một số quốc gia, có những trường dạy lái xe đã thử hướng dẫn bằng cách giả lập trường hợp nổ lốp để các tài xế tương lai có sự chuẩn bị cho trường hợp thực tế. Một trong những điều mà học bằng lái xe Việt Nam không được hướng dẫn. Điều đơn giản và quan trọng nhất khi đó là kiểm soát nỗi sợ hãi và làm theo những bước sau:

Lốp xe cũng có thể dễ dàng bị nổ chỉ một lý do đơn giản là trong một pha cua gấp ở tốc độ cao.

Lốp xe cũng có thể dễ dàng bị nổ chỉ một lý do đơn giản là trong một pha cua gấp ở tốc độ cao.

  1. Giữ bình tĩnh: phớt lờ bản năng khiến bạn đạp phanh hoặc giật vô-lăng.
  2. Từ từ tăng tốc để giữ kiểm soát xe. Giữ xe chạy thẳng. Giữ chắc tay lái bằng cả 2 tay và ở vị trí 10 h và 2 h để tránh mất lái.
  3. Giảm tốc độ từ từ.
  4. Để xe chạy theo quán tính.
  5. Nhẹ nhàng đạp phanh khi xe xuống đến vận tốc khoảng 48km/h.
  6. Bật xi-nhan phải. Nếu có thể, không bao giờ dừng xe bên lề trái vì đó là nơi vô cùng nguy hiểm.
  7. Xuống xe, và thở phào nhẹ nhõm vì đã an toàn vượt qua nguy hiểm.

Một số lưu ý khi nổ lốp ô tô

Điều cần nhớ là không được đạp phanh gấp (bởi phanh gấp khi lốp bị nổ sẽ làm xe mất cân bằng và khó kiểm soát hơn). Nếu bạn hốt hoảng đạp phanh, xe của bạn có thể quặt về một bên và sau đó sẽ lật và sẽ lăn nhiều vòng.

Bạn cũng không được rời chân ga đột ngột. Bởi khi đó xe của bạn chuyển trọng lượng từ bánh sau lên bánh trước và dẫn tới mất kiểm soát.

Cách xử lý kính lái xe hơi bị mờ khi trời nồm

  Chênh lệch nhiệt độ bên trong và ngoài xe, cùng với độ ẩm không khí cao dẫn đến kính ôtô bị mờ. Một số cách đơn giản nhanh chóng khắc phục tình trạng trên.

Hạ kính xe giúp cân bằng nhiệt độ xử lý kính lái xe hơi bị mờ khi trời nồm

Hạ kính xuống là cách đơn giản nhất và không tốn nhiên liệu khi giúp cân bằng nhiệt độ trong và ngoài xe, tránh bị đọng nước. Trong trường hợp trời không mưa và không quá lạnh, có thể hạ kính khoảng 10cm. Nếu như lái xe trong trời mưa bạn có thể hạ kính đủ một khe hở nhỏ chừng 3cm, hoặc chọn một cách khắc phục khác.

Hạ kính xe giúp cân bằng nhiệt độ

Bật quạt gió với chế độ lấy gió ngoài xử lý kính lái xe hơi bị mờ khi trời nồm

Bật quạt gió và để chế độ lấy gió ngoài cũng giúp việc cân bằng nhiệt độ trong và ngoài xe, tránh hiện tượng đọng nước trên kính. Cách thức này nên thực hiện khi kính mới bắt đầu có dấu hiệu bị mờ, hoặc hơi nước chưa bám trên mặt kính chắn gió hay kính hậu.

Sử dụng hệ thống điều hòa xử lý kính lái xe hơi bị mờ khi trời nồm

Lựa chọn chế độ đường gió thổi lên kính chắn gió có trên hệ thống điều hòa, điều chỉnh cấp gió và nhiệt độ hợp lí bởi nếu để quá lạnh, rất dễ khiến kính bị đọng nước ở bên ngoài.

Không nên dùng điều hòa với nhiệt độ nóng để làm khô hơi nước trên kính bởi tình trạng ngưng tụ hơi nước trên kính chắn gió là do sự chênh lệch nhiệt độ bên trong và bên ngoài xe.

Hệ thống sấy kính xử lý kính lái xe hơi bị mờ khi trời nồm

Hệ thống sấy kính trước và kính hậu trang bị phổ biến trên các dòng xe hiện nay. Nút bấm hệ thống sưởi kính chắn gió trước và sau thường được bố trí trên bảng điều khiển trung tâm, gần với hệ thống điều hòa, với kí hiệu riêng biệt và khi kích hoạt sẽ có đèn báo bật sáng.

Hệ thống sấy kính

Hệ thống sấy kính tự động xử lý kính lái xe hơi bị mờ khi trời nồm

Thông thường, ở các mẫu xe có hệ thống điều hòa tự động, tính năng sấy kính sẽ tự động bật và tắt sau một khoảng thời gian nhất định. Nếu hệ thống sấy kính không tự tắt, người sử dụng có thể tắt chức năng này sau khi kính xe đã hết hơi nước để tối ưu hóa nhiên liệu và hệ thống điều hòa.

Nguyên lý hoạt động của hệ thống lái

 Khi lái xe, bạn xoay vô lăng, chiếc xe của bạn sẽ chuyển hướng theo phía bạn muốn. Bạn có bao giờ thắc mắc tại sao lại như vậy không? Cùng tìm hiểu về nguyên lý làm việc của hệ thống lái trên xe ô tô để giúp bạn lái xe an toàn hơn nhé.

Hệ thống lái xe ô tô

Sau đây sẽ là một số kiến thức cơ bản nhất về hệ thống chuyển hướng của xe. Chúng ta sẽ cùng nghiên cứu về nguyên lý làm việc, một số hệ thống chuyển hướng cơ bản và ảnh hưởng của nó đến tính kinh tế nhiên liệu của xe. Chúng ta hãy cùng xem xét cái gì làm cho chiếc xe chuyển hướng. Chắc chắn nó không đơn giản như bạn nghĩ!.

Sơ đồ bố trí hệ thống lái trên xe hơi

 Sơ đồ bố trí hệ thống lái trên xe hơi

Đầu tiên, bạn sẽ rất ngạc nhiên vì khi chuyển hướng, các bánh xe trước không đi theo cùng một hướng. Tại sao vậy? Để chiếc xe chuyển hướng êm dịu, mỗi bánh xe cần phải đi theo một đường tròn khác nhau. Bởi vì bánh xe bên trong chuyển động theo một vòng tròn có bán kính nhỏ hơn, việc quay vòng khó khăn hơn so với bánh xe phía ngoài. Nếu bạn vẽ một đường thẳng vuông góc với từng bánh xe, các đường thẳng đó sẽ giao nhau tại tâm quay vòng. Sơ đồ hình học dưới đây cho biết bánh xe bên trong sẽ phải quay nhiều hơn bánh xe ngoài.

Sơ đồ mô phỏng bán kính quay vòng

Sơ đồ mô phỏng bán kính quay vòng

Từ trước đến nay tồn tại một cặp cơ cấu lái khác nhau. Có thể tóm tắt chung nhất là cơ cấu bánh răng - thanh răng (Rack-and-pinion) và trục vít – bánh vít (recirculating ball). Trước hết chúng ta cùng xem xét nguyên lý của hệ thống bánh răng – thanh răng.



nguyên lý của hệ thống bánh răng – thanh răng

Cơ cấu lái bánh răng – thanh răng xuất hiện và rất nhanh được sử dụng phổ biến trên các xe ô tô du lịch và xe tải nhỏ, xe SUV. Nó là một cơ cấu cơ khí khá đơn giản. Một bánh răng được nối với một ống kim loại, một thanh răng được gắn trên một ống kim loại. Một thanh nối (tie rod) nối với hai đầu mút của thanh răng.

Bánh răng tròn được nối với trục tay lái. Khi bạn xoay vành tay lái, bánh răng quay làm chuyển động thanh răng. Thanh nối ở hai đầu thanh răng được gắn với một cánh tay đòn trên một trục xoay (hình 4).

Hệ thống lái với bánh dẫn hướng trong hệ thống treo độc lập

 Hệ thống lái với bánh dẫn hướng trong hệ thống treo độc lập

Cặp bánh răng – thanh răng làm hai nhiệm vụ:

  • Chuyển đổi chuyển động xoay của vành tay lái thành chuyển động thẳng cần thiết để làm đổi hướng bánh xe.
  • Nó cung cấp một sự giảm tốc, tăng lực để làm đổi hướng các bánh xe dễ dàng và chính xác hơn.

Trên đa số xe hơi hiện nay người ta thường phải xoay vành tay lái ba đến bốn vòng để chuyển hướng bánh xe từ cuối cùng bên trái sang tận cùng bên phải và ngược lại. Tỉ số truyền của hộp tay lái là tỉ số biểu thị mối quan hệ của góc quay vành tay lái với góc mà bánh xe đổi hướng. Ví dụ, nếu vành tay lái quay đượcmột vòng (360 độ) mà chiếc xe đổi hướng 20 độ, thì khi đó tỉ số lái là 360 chia 20 bằng 18: 1. Một tỉ số cao nghĩa là bạn cần phải quay vành tay lái nhiều hơn để bánh xe đổi hướng theo một khoảng cách cho trước. Tuy nhiên, một tỉ số truyền cao sẽ không hiệu quả bằng tỉ số truyền thấp. Nhìn chung, những chiếc ô tô hạng nhẹ và thể thao có tỉ số này thấp hơn so với các xe lớn hơn và các xe tải hạng nặng. Tỉ số thấp hơn sẽ tạo cho tay lái phản ứng nhanh hơn, bạn không cần xoay nhiều vành tay lái khi vào cua gấp, và đây chính là một đặc điểm có lợi cho các xe đua. Các ô tô loại nhỏ này khá nhẹ nên chỉ cần loại tay lái có tỷ số thấp, các loại xe lớn thường phải dùng loại hộp tay lái có tỷ số cao hơn đển giảm lực tác động của người lái khi điều khiển xe vào cua.

Một số chiếc xe có hộp số với tỷ số thay đổi được, vẫn sử dụng bộ bánh răng thanh răng nhưng có bước răng ở phần giữa và phần bên ngoài khác nhau (bước răng là số răng trên một đơn vị độ dài). Điều này làm cho chiếc xe có phản ứng nhanh hơn khi bác tài bắt đầu đánh lái nhưng lại giảm được lực khi các bánh xe gần ở vị trí hạn chế.

Hệ thống lái bánh răng-thanh răng có trợ lực

Sơ đồ hệ thống lái có trợ lực

 Sơ đồ hệ thống lái có trợ lực

Ở hệ thống lái này, thanh răng được thiết kế hơi khác so với loại thường một chút. Một phần của thanh răng có chứa một xi lanh và một piston luôn ở vị trí giữa. Piston được nối với thanh răng. Có hai đường ống dẫn chất lỏng ở hai bên của piston. Một dòng chất lỏng (thường là dầu thuỷ lực) có áp suất cao sẽ được bơm vào một đầu đường ống để đẩy piston dịch chuyển, hỗ trợ thanh răng chuyển dịch. Như vậy, khi bạn đánh lái sang bên nào thì cũng có sự hỗ trợ của hệ thống thuỷ lực sang bên đó.

Cơ cấu lái trục vít-êcu-bi-cung răng

Cơ cấu này hiện đang được sử dụng trên hầu hết các xe tải và SUV. Sự liên kết của các chi tiết trong cơ cấu hơi khác với cơ cấu lái kiểu bánh răng – thanh răng.

Sơ đồ bố trí các chi tiết trong hệ thống lái

Sơ đồ bố trí các chi tiết trong hệ thống lái

Bạn có thể tưởng tượng rằng cơ cấu có hai phần. Phần thứ nhất là một khối kim loại có một đường ren rỗng trong đó. Bên ngoài khối kim loại này có một vài răng ăn khớp với một vành răng (có thể dịch chuyển một cánh tay đòn). Vành tay lái được nối với một trục có ren (giống như một cái êcu lớn) và ăn khớp với các rãnh ren trên khối kim loại nhờ các viên bi tròn (xem hình 7). Khi xoay vành tay lái, êcu quay theo. Đáng lẽ khi vặn chiếc êcu này, nó phải đi sâu vào trong khối kim loại đúng theo nguyên tắc ren nhưng nó đã bị giữ lại nên khối kim loại phải di chuyển ngược lại. Điều này đã làm cho bánh răng ăn khớp với khối kim loại này quay và dẫn đến di chuyển các cánh tay đòn làm các bánh xe chuyển hướng.

Cơ cấu lái trục vít-êcu-bi-cung răng
Cơ cấu lái trục vít-êcu-bi-cung răng

Như trên hình vẽ đã thể hiện, chiếc êcu ăn khớp với khối kim loại nhờ các viên bi tròn. Các bi này có hai tác dụng: một là nó giảm ma sát giữa các chi tiết. Thứ hai, nó làm giảm độ rơ của cơ cấu. Độ rơ xuất hiện khi đổi chiều tay lái, nếu không có các viên bi, các răng sẽ rời nhau ra trong chốc lát gây nên độ dơ của tay lái.

Hệ thống trợ lực của cơ cấu lái này cũng tương tự như của cơ cấu lái bánh răng – thanh răng. Việc hỗ trợ cũng được thực hiện bằng cách đưa dòng chất lỏng áp suất cao vào một phía của khối kim loại.

Bơm thuỷ lực

Vị trí bơm trợ lực trong hệ thống lái

 Vị trí bơm trợ lực trong hệ thống lái

Để cung cấp cho hệ thống thuỷ lực hoạt động hỗ trợ cho hệ thống lái, người ta sử dụng một bơm thuỷ lực kiểu cánh gạt (hình 8). Bơm này được dẫn động bằng mô men của động cơ nhờ truyền động puli - đai. Nó bao gồm rất nhiều cánh gạt (van) vừa có thể di chuyển hướng kính trong các rãnh của một rô to. Khi rô to quay, dưới tác dụng của lực ly tâm các cánh gạt này bị văng ra và tì sát vào một không gian kín hình ô van. Dầu thuỷ lực bị kéo từ đường ống có áp suất thấp (return line) và bị nén tới một đầu ra có áp suất cao. Lượng dầu được cung cấp phụ thuộc vào tốc độ của động cơ. Bơm luôn được thiết kế để cung cấp đủ lượng dầu ngay khi động cơ chạy không tải, và do vậy nó sẽ cung cấp quá nhiều dầu khi động cơ hoạt động ở tốc độ cao. Để tránh quá tải cho hệ thống ở áp suất cao, người ta phải lắp đặt cho hệ thống một van giảm áp (xem hình 9).

Kết cấu bơm trợ lực kiểu cánh gạtq
 Kết cấu bơm trợ lực kiểu cánh gạt

Hệ thống trợ lực lái sẽ hỗ trợ người lái khi anh ta tác dụng một lực trên vành tay lái (khi muốn chuyển hướng xe). Khi người lái không tác động một lực nào (khi xe chuyển động thẳng), hệ thống không cung cấp bất cứ một sự hỗ trợ nào. Thiết bị dùng để cảm nhận được lực tác động lên vành tay lái được gọi là van quay.

Sơ đồ kết cấu van quay
Sơ đồ kết cấu van quay

Chi tiết chính của van quay là một thanh xoắn. Thanh xoắn là một thanh kim loại mỏng có thể xoắn được khi có một mô men tác dụng vào nó. Đầu trên của thanh xoắn nối với vành tay lái còn đầu dưới nối với bánh răng hoặc trục vít, vì vậy toàn bộ mô men xoắn của thanh xoắn cân bằng với tổng mô men người lái sử dụng để làm đổi hướng bánh xe. Mô men mà người lái tác động càng lớn thì mức độ xoắn của thanh càng nhiều.

Đầu vào của trục tay lái là một thành phần bên trong của một khối van hình trụ ống. Nó cũng nối với đầu mút phía trên của thanh xoắn. Phía dưới của thanh xoắn nối với phía ngoài của van ống. Thanh xoắn cũng làm xoay đầu ra của cơ cấu lái, nối với bánh răng hoặc trục vít phụ thuộc vào kiểu hệ thống lái.

Khi thanh xoắn bị vặn đi, nó làm bên trong của van ống xoay tương đối với phía ngoài. Do phần bên trong của van ống cũng được nối với trục tay lái (tức là nối với vành tay lái) nên tổng số góc quay giữa bên trong và ngoài của van ống phụ thuộc vào việc người lái xoay vành tay lái.

Khi vành tay lái không có tác động, cả hai đường ống thuỷ lực đều cung cấp áp suất như nhau cho cơ cấu lái. Nhưng nếu van ống được xoay về một bên, các đường ống sẽ được mở để cung cấp dòng cao áp cho đường ống phía bên đó. Tuy nhiên các hệ thống bổ trợ trên có hiệu quả thấp. Chúng ta cùng nghiên cứu một số hệ thống trong tương lai cho hiệu suất cao hơn.

Hệ thống lái trợ lực điện (Electric Power Steering)

Hệ thống lái trợ lực điện

Hệ thống lái trợ lực điện

1. Vô lăng (lực tay đánh lái); 2. Mô tơ trợ lực điện; 3. Phản lực từ mặt đường lên lốp xe; 1+2. Trợ lực khi đánh lái​

Nguyên lý hoạt động của hệ thống lái trợ lực điện được dựa trên tín hiệu về cảm biến mô men nằm trong cụm trợ lực lái. Khi người lái tác dụng lên vô lăng thực hiện việc chuyển hướng, dưới tác dụng của phản lực từ mặt đường qua bánh xe, thước lái tác dụng lên thanh xoắn nằm trong cụm trợ lực điện. Cảm biến mô men có tác dụng đo mô men đánh lái (độ biến dạng của thanh xoắn) từ đó gửi tín hiệu về hộp điều khiển. Căn cứ vào tín hiệu của cảm biến mô men hộp điều khiển đưa ra dòng điện điều khiển mô tơ trợ lực đủ lớn để hỗ trợ việc xoay trục tay lái theo chiều của người lái điều khiển, vì vậy lực đánh lái sẽ được hỗ trợ và trở lên nhẹ hơn rất nhiều.

So sánh hệ thống lái trợ lực điện và trợ lực thủy lực

Khi so sánh hệ thống lái trợ lực điện với hệ thống lái trợ lực thủy lực, thì hệ thống lái điện có nhiều ưu điểm nổi bật so với hệ thống lái thủy lực, cụ thể:

  • Hệ thống lái điện không cần dẫn động từ động cơ nên động cơ không phải mất công suất lai cho hệ thống trợ lực lái do vậy sẽ tiết kiệm 2%-3% nhiên liệu khi hoạt động.
  • Hệ thống lái điện không sử dụng môi chất (dầu thủy lực) dẫn động trợ lực nên đảm bảo vệ sinh môi trường hơn.
  • Hệ thống lái điện có kết cấu đơn giản, gọn nhẹ hơn rất nhiều so với lái thủy lực (giảm khối lượng -> tiết kiệm nhiên liệu).
  • Hệ thống lái điện cho cảm giác lái thật hơn ở tốc độ cao. Đối với hệ thống lái thủy lực, tốc độ càng cao lái càng nhẹ do vậy làm cho người lái rất dễ bị đánh lái quá và xe không ổn định đặc biệt khi vào cua gấp. Đối với hệ thống điện thì điều này lại khác hoàn toàn, trợ lực nhẹ khi tốc độ thấp và nặng hơn khi xe chạy ở tốc độ cao, điều này cho cảm giác lái thật hơn, chắc chắn hơn.
  • Trợ lực lái điện nhẹ và nhạy hơn so với trợ lực lái thủy lực.

Tuy có nhiều ưu điểm nhưng nhược điểm lớn nhất của hệ thống trợ lực lái điện đó là chi phí sửa chữa. Khi hỏng các chi tiết bên trong cụm trợ lực thì cần phải thay toàn bộ cụm trợ lực mà không nên sửa chữa để đảm bảo an toàn khi lái xe, không bị mất lái đột ngột.


Hệ thống lái điện tử Steer-by-wire

 Có thể nói ngày nay, công nghệ kỹ thuật số đã len lỏi vào mọi mặt của đời sống. Dần dà, các chi tiết, hệ thống cơ khí được thay thế bởi những công nghệ điện tử hiện đại hơn, chính xác hơn. Và ngành công nghiệp ôtô cũng không tránh khỏi cơn bão số hóa này.

Trước đây, trên chiếc xe ôtô, có những hệ thống cơ khí mà người ta tưởng chừng như sẽ không bao giờ có thể thay thế được: như bộ vi sai, hệ thống trợ lái, hệ thống bánh lái, v.v.. Nhưng ngày nay, điều này đã không còn đúng. Cụ thể, ngày nay, chúng ta bắt đầu được làm quen với thuật ngữ “steer-by-wire” hay “drive-by-wire” ý nói hệ thống bánh lái bằng dây cáp và tín hiệu điện tử. Công nghệ này đã xuất hiện lần đầu trên chiếc xe Infinity Q50 của Nissan vào năm 2013 và sẽ còn phát triển mạnh trong những năm tới.

Hệ thống lái điện tử Drive By Wire cho phép điều khiển dẫn hướng xe bằng các tín hiệu điện tử và truyền động thủy lực.

Hệ thống lái điện tử Drive By Wire cho phép điều khiển dẫn hướng xe bằng các tín hiệu điện tử và truyền động thủy lực.

Thay vì sử dụng các kết nối cơ khí để truyền động, hệ thống lái điện tử Drive By Wire cho phép điều khiển dẫn hướng xe bằng các tín hiệu điện tử và truyền động thủy lực. Kể từ khi ra đời những chiếc ôtô làm việc chủ yếu bằng các cơ cấu cơ khí liên kết và dẫn động với nhau, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đặc biệt là lĩnh vực tự động hóa và điện tử đã làm cho những chiếc ôtô ngày nay không còn chỉ là của ngành cơ khí. Theo đánh giá của các nhà sản xuất thì những chiếc ôtô ngày nay hệ thống điện tử chiếm đến 60% giá trị, mặc dù các hệ thống điện tử ngày càng được trang bị nhiều trên ôtô, tuy nhiên có một hệ thống đóng vai trò rất quan trọng trên ô tô nhưng vẫn chưa được “điện tử hóa” – Hệ thống lái.

Thực ra thì hệ thống lái điện tử Drive By Wire đã được các nhà sản xuất ôtô nhiên cứu và phát triển từ lâu, tuy nhiên mới chỉ công bố ở mức thử nghiệm và vẫn chưa có nhà sản xuất ôtô nào đưa vào xe thương mại để có thể đến được với người sử dụng. Nissan là nhà sản xuất đầu tiên lên kế hoạch đưa công nghệ này lên các xe thương mại trên vài mẫu xe Infiniti 2013.

Về mặt cấu tạo

Ở thuở sơ khai của ô tô hệ thống lái là sự kết nối thuần túy của các chi tiết cơ khí người lái xoay vô lăng và thông qua các cặp bánh răng ăn khớp, trục vít con lăn…và đến cơ các đòn liên kết tác động lên bánh trước để thay đổi hướng chuyển động của xe. Sau đó, cùng vớ sự tiến bộ thì hệ thống lái được trang bị thêm bộ phận trợ lực bằng thủy lực nhờ máy bơm dẫn động bằng dây curoa từ động cơ, điều này làm giảm công suất của động cơ và tiêu tốn thêm năng lượng. Tuy nhiên cho đến tận ngày nay hệ thống lái này vẫn được duy trì nhờ đảm bảo cả hai tiêu chí: bám đường tốt và thuận tiện.

Cấu tạo hệ thống lái phổ biến hiện nay.

Cấu tạo hệ thống lái phổ biến hiện nay.

Trong khi đó, hệ thống lái Drive By Wire được Nissan trang bị trên một số mẫu xe Infiniti 2013, mặc dù là hệ thống lái điện tử nhưng vẫn sử dụng thước lái như trên các hệ thống lái hiện nay, tuy nhiên thay vì sử dụng bơm trợ lực như hiện nay mà hệ thống sử dụng một bộ điều khiển điện tử ECU để điều khiển dòng thủy lực xuống thước lái cùng với bộ phận đo góc lái, bên cạnh đó hệ thống sử dụng một ly hợp dùng để kết nối trực tiếp từ vô-lăng xuống thước lái trong trường hợp khẩn cấp. Ngoài ra trên hệ thống lái này còn sử dụng một camera để giám sát hướng dịch chuyển của xe và có thể tác động lên thước lái để chuyển hướng bánh xe khi cần thiết.

Cụ thể, hệ thống lái điện tử bao gồm các bộ phận sau:

  1. Hệ thống cảm biến góc quay vô-lăng: Gửi mệnh lệnh (góc quay vô lăng) đến hệ thống tính toán điện tử.
  2. Bộ phân ly hợp: Phần lớn thời gian ở trạng thái mở. Được kích hoạt khi gặp vấn đề về điện năng, giúp duy trì liên kết cơ khí giữa vô-lăng với thước lái.
  3. Hệ thống tính toán điện tử: Kiểm soát động cơ điện (điều khiển dòng thủy lực xuống thước lái) và hệ thống cảm biến góc quay vô-lăng sao cho góc quay bánh xe tương thích đúng với yêu cầu của người lái.
  4. 2 động cơ điện: Giảm chỉ phí so với 1 động cơ điện to, tiết kiệm không gian. Có tác dụng thay đổi dòng thủy lực bên trong thước lái qua đó thay đổi góc quay của bánh xe.

Cấu tạo hệ thống lái Steer-by-wire.

Cấu tạo hệ thống lái Steer-by-wire.

Nguyên lý hoạt động của Drive By Wire

Người lái tác động vào vô lăng thì góc quay của vô lăng sẽ được đo đạc bởi bộ phận đo góc lái và gửi dữ liệu đến ECU của hệ thống. Sau đó tín hiệu từ đây sẽ được xử lý để điều khiển dòng thủy lực xuống thước lái để bánh xe dịch chuyển theo sự mong muốn của hệ thống. Do việc điều khiển bằng cách truyền tín hiệu nên quá trình tác động sẽ diễn ra nhanh hơn so với các hệ thống lái dẫn động cơ khí hiện nay.

Nguyên lý hoạt động của hệ thống lái điện tử.

Nguyên lý hoạt động của hệ thống lái điện tử.

Ngoài khả năng phản ứng nhanh hơn thì hệ thống còn có khả năng điều hạn chế phản hồi từ mặt đường, theo đó khi xe đi vào mặt đường xấu, gồ ghề những rung động từ mặt đường tác động lên vô lăng sẽ được loại bỏ, nhờ vậy người lái không bị mỏi tay và thoải mái hơn.

Việc trang bị camera trên các xe sử dụng Drive by wire giúp quan sát đường phía trước và phát hiện các vật thể trên nền đường. Khi xe bắt đầu đi chệch đường (có thể do lái xe mệt mỏi), ECU của hệ thống sẽ đưa ra những điều chỉnh nhỏ cần thiết để duy trì vị trí của xe ở vị trí thích hợp trên đường.

Mặc dù ECU của hệ thống Drive By Wire được chia làm 3 phần hoạt động độc lập để tránh các lỗi có thể xảy ra gây nguy hiểm cho những người ngồi trên xe, nhưng như thế là chưa đủ đối với các hệ thống liên quan trực tiếp đến tính mạng con người.

Hệ thống này còn được trang bị thêm một ly hợp dùng để kết nối trực tiếp từ trục lái tới thước lái như trên các hệ thống lái hiện nay. Điều này đảm bảo hệ thống lái vẫn làm việc bình thường ngay cả khi ECU của hệ thống không làm việc, giúp chiếc xe trở lên an toàn hơn.

Ưu và nhược điểm khi bơm lốp bằng nitơ

  Lốp bơm nitơ tinh khiết có độ ổn định tốt hơn so với lốp bơm bằng không khí, tuy giá thành cao và khá bất tiện. Hầu hết ôtô đều bơm lốp bằ...